Quy trình thi công xây dựng nhà ở

0
178

Tùy vào độ lớn, độ khó và yêu cầu của từng công trình để đưa ra quy trình thi công xây dựng thi công phù hợp nhất. Để đưa ra được một quy trình tổ chức thi công cần phải có am hiểu nhiều về quy định hiện hành, kiến thức xây dựng, có khả năng quan sát tinh tường, sắp xếp bố trí hợp lý… Dưới đây là một quy trình thi công xây dựng nhà ở mời các bạn tham khảo

quy-trinh-thi-cong-xay-dung

QUY TRÌNH THI CÔNG MỘT CÔNG TRÌNH CỤ THỂ

Để mọi thứ đều diễn ra suôn sẻ nhất, đảm bảo tiến độ hay thậm chí là vượt mong đợi thì công tác tổ chức thi công đóng vai trò rất quan trọng trong việc thi công xây dựng.

I. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THI CÔNG:

#1. Thành lập ban chỉ huy công trình:

Gồm một giám đốc thi công: Phụ trách khu vực, chịu trách nhiệm quản lý điều hành.

Kỹ sư thành viên trong ban chỉ huy: Chỉ huy trưởng, kỹ sư giám sát thi công. Điều phối, chỉ đạo cho các tổ, đội thi công đứng đầu là các tổ trưởng, đội trưởng.

#2. Tổ chức mặt bằng thi công:

A. Công tác chuẩn bị:

  1. Thông báo khởi công công trình đến chính quyền địa phương bằng văn bản, thông báo cho các hộ dân kế cận, chụp hình hiện trạng công trình kế cận.
  2. Treo biển báo công trình (gồm 4 bảng như quy định: Biển báo công trình, nội quy công trình, an toàn lao động, cảnh báo công trình).
  3. Chuẩn bị bộ hồ sơ thiết kế xây dựng làm căn cứ kỹ thuật để thi công.
  4. Định vị công trình, xác định cao độ chuẩn.

B. Bố trí văn phòng tạm, cổng, tường rào, kho bãi, nhân công:

Chuẩn bị mặt bằng, mượn vỉa hè, chuẩn bị nguồn điện, nguồn nước cho thi công.

Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu mặt bằng cho phép).

Lắp đặt cổng/tường rào công trình theo tiêu chuẩn công ty.

Phá dỡ công trình cũ, dọn dẹp công trình cũ (nếu có yêu cầu).

Chuẩn bị nhân công/chuẩn bị quy trình cung ứng vật tư thô.

II. BIỆN PHÁP THI CÔNG:

Để đảm bảo chất lượng và tiến độ xây dựng khi thực hiện thi công nhà thầu thi công phải đưa ra được biện pháp thi công phù hợp và triển khai nhanh nhất công trình xây dựng.

#1. Quy trình thi công phần móng và công trình ngầm:

A. Công tác đào đất hố móng:

Sau khi hoàn thành công tác cọc theo thiết kế (đối với những công trình có thiết kế cọc), tiến hành đào đất hố móng: Đào móng bằng máy, chỉnh sửa hố móng lại bằng thủ công.

B. Công tác ván khuôn, cốt thép và bê tông móng, sàn trệt:

👉Bước 1: Định vị vị trí và cao độ móng công

👉Bước 2: Đào (vận chuyển) và chỉnh sửa lớp đất (cát) nền và đầm chặt bằng đàm bàn.

👉Bước 3: Ghép coppha bê tông lót.

👉Bước 4: Đổ bê tông lót dầm và đài móng.

👉Bước 5: Xây thành đài và dầm móng.

👉Bước 6: Lấp đất tận dụng sàn đến cao độ thiếtkế, đổ bê tông lót sàn.

👉Bước 7: Lắp đặt cốt thép móng, dầm móng, sàn, cổ cột và thép vách (nếu có hầm).

👉Bước 9: Đổ bê tông móng, dầm móng và sàn.

👉Bước 10: Bảo dưỡng bê tông.

C. Công tác thi công các công trình ngầm: hố ga, bể phốt,…:

Thực hiện song song với quá trình thi công phần móng.

#2. Quy trình thi công phần thân, mái:

☑️ Thi công cột:

  1. Định vị tim trục cột, vệ sinh chân cột: Kiểm tra vị trí, tim trục cột, đục nhám, vệ sinh thép chờ chân cột.
  2. Lắp dựng cốt thép cột: Kiểm tra chủng loại, vị trí, chiều dài thép, chiều dài đoạn nối thép.
  3. Lắp dựng ván khuôn cột: Kiểm tra vị trí, kích thước, bề mặt ván khuôn, độ thẳng đứng, kín khít, độ ổn định ván khuôn.
  4. Đổ bê tông cột: Vệ sinh, tưới bám dính trước khi đổ bê tông, kiểm tra kĩ thuật đổ và đầm bê tông.
  5. Tháo dỡ ván khuôn và bảo dưỡng bê tông.

☑️ Thi công dầm, sàn:

  1. Định vị cao độ, tim trục dầm, sàn: kiểm tra vị trí, tim trục, cao độ dầm, sàn.
  2. Lắp dựng ván khuôn dầm, sàn: kiểm tra vị trí, kích thước, bề mặt, độ thẳng đứng, kín khít, độ ổn định ván khuôn, vệ sinh ván khuôn, đục nhám, vệ sinh mạch ngừng thi công (nếu có).
  3. Lắp đạt cốt thép dầm, sàn: kiểm tra chủng loại, vị trí, chiều dài thép, chiều dài đoạn nối thép, chiều dày lớp bảo vệ, vệ sinh thép dầm, sàn.
  4. Đổ bê tông dầm, sàn: kiểm tra kĩ thuật đổ, đầm bê tông, cao độ bê tông.
  5. Tưới nước bảo dưỡng bê tông dầm sàn.

☑️ Thi công bê tông: Sử dụng bê tông thương phẩm, đúng mác thiết kế, trộn sẵn ở nhà máy và đổ bằng bơm chuyên dụng (trừ những công trình xe bê tông không thể vào).

Để đảm bảo công trình vững chắc, không sợ bị nứt về sau nên đổ bê tông toàn bộ sàn trệt, sân trước kết nối với dầm sàn và đài móng.

#3. Quy trình thi công phần hoàn thiện:

☑️ Công tác xây, trát, láng:

Sử dụng gạch xây nhà máy sản xuất theo công nghệ Tuynel, kích thước 8×18, tuyệt đối không sử dụng gạch tổ hợp, gạch lò…

Sử dụng cát sạch cho xây tô.

Vữa xây tô trộn bằng máy trộn lồng nghiêng, đúng tỉ lệ mác, không trộn tay.

Luôn có thép neo cột – Tường chống nứt.

Đóng lưới thép liên kết toàn bộ phần tường giao với đà, cột, cầu thang, tường đầu cửa sổ, cửa đi, phần tường đi ống nước, điện, máy lạnh…. trước khi tô, để chống nứt, chống xé về sau.

☑️ Công tác xây:

Vệ sinh, định vị vị trí tường xây

Xác định phương đứng của tường xây, cạnh cửa, góc tường và khoan cắm thép râu tường.

Tưới nước tạo ẩm cho gạch.

Liên kết giữa tường gạch và cột phải có râu thép.

Lắp đặt BTCT lanh tô đúc sẵn tại các vị trí cửa.

Kiểm tra mạch vữa: không trùng, thẳng và đều.

Vệ sinh mặt bằng thi công sau khi hoàn thành công tác xây.

☑️ Công tác trát:

Đắp mốc trát, khống chế chiều dày lớp trát theo thiết kế, đảm bảo song song với các tim trục, mốc trát thấp nhất cách nền từ 10 đến 15cm.

Đóng lưới thép phần tiếp giáp giữa bê tông và gạch, phần ống điện.

Tưới ẩm tường trước khi trát.

Đối với bê tông vẩy vữa hồ dầu tạo bám dính.

Trát tường theo cấp phối quy định, trộn vữa bằng máy.

Khi ngừng trát giữa 2 lớp phải cắt vát theo mạch ngừng.

Trát xong phải có biện pháp bảo vệ tránh va chạm.

Bảo dưỡng lớp trát.

☑️ Công tác láng:

Đục tẩy, vệ sinh mặt sàn, đắp mốc láng.

Trước khi láng tưới 1 lớp hồ dầu lên mặt sàn, láng vữa theo mác thiết kế.

Đảm bảo bề mặt phải phẳng, độ dốc theo thiết kế.

☑️ Công tác chống thấm:

Sử dụng phụ gia chống thấm Silka hoặc Flinkote, thi công đúng qui trình chuẩn của hãng, bảo hành chống thấm lên đến 5 năm. Chống thấm toàn bộ sàn Vệ sinh, Ban công, Sê nô, Sân thượng, Mái… thi công đúng qui trình chuẩn của hãng, bảo hành chống thấm lên đến 5 năm.

☑️ Công tác ốp, lát:

Ốp, lát đúng kĩ thuật, thẩm mỹ.

Ốp, lát viên mốc để làm cữ, khống chế chiều cao và chiều rộng của mạch.

Quá trình ốp, lát cần kiểm tra độ phẳng bề mặt bằng thước, thường xuyên kiểm tra vị trí mặt ốp lát theo mốc tham chiếu.

Khi ốp, lát cần kiểm tra độ đồng đều màu sắt gạch ốp lát.

Sử dụng keo để làm mạch ốp, lát.

☑️ Công tác sơn bả:

Vệ sinh mặt tường, trần cần sơn bả.

Bả matic, sơn lót và sơn phủ hoàn thiện.

#4. Quy trình thi công phần ME:

Sử dụng toàn bộ ống cấp nước là Ống PPR chịu nhiệt (High Molecular weight Polypropylene Random Copolymers) thi công nối bằng phương pháp hàn nhiệt.

Sử dụng luồn dây điện âm tường, âm sàn là ống cứng,ống ruột gà chỉ sử dụng để thả dây trên trần thạch cao.

Thi công điện theo phương pháp chia đường dây theo mục đích sử dụng, có CB tự ngắt ở từng tầng riêng biệt, tránh mọi rủi ro chập, cháy, nổ.

Thử áp toàn bộ hệ thống trước khi đưa vào sử dụng.

III. BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG,VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ BAO CHE CÔNG TRÌNH:

An toàn lao động trong xây dựng là điều luôn được chú trọng và quan tâm hàng đầu. Đây là trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và công nhân tham gia xây dựng. Để đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa sự cố làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tham gia thi công, tài sản, trang thiết bị xây dựng.

Thiết lập hệ thống bao che chắn công trình toàn bộ, thực hiện việc đấu nối điện thi công theo quy trình không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận.

IV. QUY TRÌNH BẢO TRÌ, BẢO HÀNH:

Thời hạn và mức tiền bảo hành theo quy định trong hợp đồng.

Bước 1. Trong thời gian bảo hành, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết thì chủ sở hữu sử dụng công trình thông báo cho nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.

Bước 2. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị

Thực hiện bảo hành phân công việc và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành. Có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng;

Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ sở hữu có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành.

Bước 3. Chủ sở hữu kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu và xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng khi kết thúc thời gian bảo hành.

ĐỂ LẠI TRẢ LỜI

Please enter your comment!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây